Xét phép lai: AaBBDdeeGgHh × AaBbddEeGgHH. Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến và không có đột biến gen xảy ra. Trong những KG sau của đời con, KG nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
A. 1 dị hợp, 5 đồng hợp
B. 2 dị hợp, 4 đồng hợp
C. 3 dị hợp, 3 đồng hợp
D. dị hợp, 2 đồng hợp
Đáp án C
Xét phép lai của cặp genA, tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen B tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen D tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen E tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen G tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen H tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Vậy kiểu gen chiếm tỷ lệ nhiều nhất là cặp gen có số trường hợp xảy ra nhiều nhất. Ở đây xét tới 6 tính trạng vì vậy kiểu hình 3 tính trạng trội và 3 tình trạng lặn là có số trường hợp cao nhất.
Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp
Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:
Cho các phát biểu sau:
1. Sinh vật sản xuất chỉ gồm những loài có khả năng quang hợp tạo nên nguồn thức ăn nuôi mình và các loài sinh vật dị dưỡng.
2. Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái.
3. Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
4. Hệ sinh thái là 1 hệ động lực đóng và tự điều chỉnh.
5. Trong hệ sinh thái, quy luật bảo toàn năng lượng không đúng do năng lượng chỉ đi theo 1 chiều trong chuỗi hay lưới thức ăn và sự mất mát năng lượng là rất lớn ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Số phát biểu đúng là:
Số gen ở bộ đơn bội của người hơn 1000 lần số gen của vi khuẩn, nhưng số gen cấu trúc chỉ hơn 10 lần là do
Cho các phát biểu sau:
1. Trên 1 mạch pôlynuclêôtit, khoảng cách giữa 2 đơn phân liên tiếp là 0,34 nm.
2. Khi so sánh các đơn phân của ADN và ARN, ngoại trừ timin và uraxin thì các đơn phân còn lại đều đôi một có cấu tạo giống nhau, ví dụ như đơn phân ađênin của ADN và ARN đều có cấu tạo như nhau.
3. Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit.
4. Trong tế bào, rARN và tARN bền vững hơn mARN.
5. Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã còn được gọi là quá trình tổng hợp ARN, xảy ra lúc NST đang chuẩn bị dãn xoắn.
6. Trong quá trình nhân đôi ADN, có 4 loại nuclêôtit tham gia vào việc tổng hợp mạch mới.
7. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, mARN, rARN, tARN được tạo ra bởi 1 loại ARN polimeraza như nhau.
8. ARN có tham gia cấu tạo 1 số bào quan. Số phát biểu sai:
Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về 2 quần thể bọ cánh cứng trong 1 khu vườn. Một thời gian sau đó, ông ta đi đến kết luận 2 quần thể trên thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào sau đây khiến ông đi đến kết luận trên?
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành hai quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
Dựa vào hiện tượng prôtêin có cấu tạo, chức năng giống nhau nhưng lại biến tính ở các nhiệt độ khác nhau để phân biệt hai loài bằng cách trên, thuộc tiêu chuẩn nào: