Chủ nhật, 23/06/2024
IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 11 Tiếng Anh (mới) Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng anh 11 có đáp án

Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng anh 11 có đáp án

Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng anh 11 có đáp án - Đề 1

  • 1458 lượt thi

  • 43 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Choose the word which has the underlined part pronounced differently
Xem đáp án

Đáp án: D. technology

Giải thích: technology /tekˈnɒlədʒi/ có “ch” được phát âm là /k/, các phương án còn lại có “ch” được phát âm là /tʃ/.

A. kitchen /ˈkɪtʃɪn/               B. chimney /ˈtʃɪmni/

C. China /ˈtʃaɪnə/              


Câu 2:

Choose the word which has the underlined part pronounced differently
Xem đáp án

Đáp án: A. question

Giải thích: question /ˈkwestʃən/ có “t” được phát âm là /tʃ/, các phương án còn lại có “tion” được phát âm là /ʃ/.

B. organisation /ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/                                    C. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/

D. definition /ˌdefɪˈnɪʃn/


Câu 3:

Choose the word with a different stress pattern
Xem đáp án
Đáp án: C. mature
Giải thích: mature /məˈtʃʊə(r)/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.
A. wisely /ˈwaɪzli/ B. pressure /ˈpreʃə(r)/
D. curfew /ˈkɜːfjuː/

Câu 4:

Choose the word with a different stress pattern
Xem đáp án
Đáp án: B. compassion
Giải thích: compassion /kəmˈpæʃn/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.
A. comfortable /ˈkʌmftəbl/ C. attitude /ˈætɪtjuːd/
D. argument /ˈɑːɡjumənt/

Câu 5:

Choose the best option to complete each of the following sentences
My grandfather and my sister often disagree about many things, which often leads to the________between them.
Xem đáp án
Đáp án: A. argument
Giải thích:
A. argument (n.): tranh cãi B. relationship (n.): mối quan hệ
C. pressure (n.): áp lực D. compassion (n.): lòng trắc ẩn
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: My grandfather and my sister often disagree about many things, which often leads to the argument between them (Ông tôi và chị tôi thường không đồng ý về nhiều vấn đề, điều này thường dẫn đến tranh cãi giữa họ.)

Câu 6:

The two people are often seen together. They may be in a________. .
Xem đáp án
Đáp án: C. relationship
Giải thích:
A. gathering (n.): sự sum họp B. burden (n.): gánh nặng
C. relationship (n.): mối quan hệ D. attitude (n.): thái độ
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: The two people are often seen together. They may be in a relationship. (Hai người thường được thấy xuất hiện cùng nhau. Họ có thể đang có quan hệ tình cảm.)

Câu 7:

We shouldn’t________a person to another because it takes lots of time to see the similarity and difference between them.
Xem đáp án
Đáp án: D. compare
Giải thích:
A. force (v.): bắt buộc B. bless (v.): cầu nguyện
C. conflict (v.): xung đột D. compare (v.): so sánh
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: We shouldn’t compare a person to another because it takes lots of time to see the similarity and difference between them. (Chúng ta không nên so sánh một người với người khác vì phải mất rất nhiều thời gian mới thấy sự tương đồng và khác biệt giữa họ.)

Câu 8:

My father is a bit________when he often shows his preference of traditional styles and values.
Xem đáp án
Đáp án: B. conservative
Giải thích:
A. decisive (adj.): quyết đoán B. conservative (adj.): bảo thủ
C. confident (adj.): tự tin D. casual (adj.): bình thường
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: My father is a bit conservative when he often shows his preference of traditional styles and values. (Cha tôi hơi bảo thủ khi ông thường thể hiện sở thích của mình với những phong cách và giá trị truyền thống.)

Câu 9:

It’s sometimes necessary to go somewhere alone, take some rest and enjoy yourself for________ .
Xem đáp án
Đáp án: C. relaxation
Giải thích:
A. objection (n.): sự phản đối B. self-esteem (n.): lòng tự trọng
C. relaxation (n.): sự nghỉ ngơi D. viewpoint (n.): quan điểm
Xét về nghĩa, phương án c phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: It’s sometimes necessary to go somewhere alone, take some rest and enjoy yourself for relaxation. (Đôi khi cần phải đi đâu đó một mình, nghỉ ngơi và thư giãn.)

Câu 10:

The youngsters nowadays are more________. They are willing to listen to and accept different ideas.
Xem đáp án
Đáp án: D. open-minded
Giải thích:
A. motivated (adj.): có động lực B. fashionable (adj.): thời trang
C. determined (adj.): quyết tâm D. open-minded (adj.): cởi mở
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: The youngsters nowadays are more open-minded. They are willing to listen to and accept different ideas. (Những người trẻ ngày nay cởi mở hơn. Họ sẵn sàng lắng nghe và chấp nhận những ý kiến khác nhau.)

Câu 11:

It takes a lot of________to get up and go jogging early every morning.
Xem đáp án
Đáp án: B. self-discipline
Giải thích:
A. viewpoint (n.): quan điểm B. self-discipline (n.): kỷ luật tự giác
C. self-esteem (n.): lòng tự trọng D. independence (n.): sự độc lập
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: It takes a lot of self-discipline to get up and go jogging early every morning. (Cần tinh thần tự giác cao để thức dậy và chạy bộ vào mỗi sáng sớm.)

Câu 12:

Since going out overnight is unsafe, Giang’s father________her from doing so.
Xem đáp án
Đáp án: A. forbids
Giải thích:
A. forbids (v.): cấm B. strives (v.): cố gắng
C. obeys (v.): tuân theo D. respects (v.): tôn trọng
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Since going out overnight is unsafe, Giang’s father forbids her from doing so. (Vì đi chơi qua đêm không an toàn nên bố Giang cấm cô làm như vậy.)

Câu 13:

Complete the following sentences using the correct form of the words given in brackets
It’s clear that generation gap does not affect the ________ attitude to parents and grandparents. (RESPECT)
Xem đáp án
Đáp án: respectful
Giải thích: Sau vị trí cần điền là danh từ “attitude” nên ta cần một tính từ. Tính từ được phái sinh từ danh từ “respect” (sự tôn trọng) phù hợp với nội dung của câu là “respectful” (tôn trọng).
Dịch nghĩa: It’s clear that generation gap does not affect the respectful attitude to parents and grandparents. (Rõ ràng rằng khoảng cách thế hệ không ảnh hưởng đến thái độ tôn trọng dành cho cha mẹ và ông bà.)

Câu 14:

A romantic________requires effort, money and creativity to be maintained and developed. (RELATE)
Xem đáp án
Đáp án: relationship
Giải thích: Trước vị trí cần điền là tính từ “romantic” nên ta cần một danh từ. Danh từ được phái sinh từ động từ “relate” (liên quan) phù hợp với nội dung của câu là “relationship” (mối quan hệ).
Dịch nghĩa: A romantic relationship requires effort, money and creativity to be maintained and developed. (Một mối quan hệ lãng mạn đòi hỏi nỗ lực, tiền bạc và sáng tạo để được duy trì và phát triển.)

Câu 15:

What do you think teenagers should________between self-discipline and time management to become independent? (PRIOR)
Xem đáp án
Đáp án: prioritise
Giải thích: Trước vị trí cần điền là trợ động từ “should” nên ta cần một động từ. Động từ được phái sinh từ tính từ “prior” (ưu tiên) phù hợp với nội dung của câu là “prioritise” (ưu tiên).
Dịch nghĩa: What do you think teenagers should prioritise between self-discipline and time management skill to become independent? (Bạn nghĩ thanh thiếu niên nên ưu tiên điều gì giữa tinh thần tự giác và kỹ năng quản lý thời gian để trở nên độc lập?)

Câu 16:

Choose the underlined part which needs correction

When a person enters the army, he/ she has to swore an oath, and he/ she should fulfil their obligation.

Xem đáp án
Đáp án: C. swore → swear
Giải thích: Sau “have to” là động từ nguyên thể không “to”.
Dịch nghĩa: When a person enters the army, he/ she has to swear an oath, and he/ she should fulfil their obligation. (Khi một người vào quân đội, họ phải tuyên thệ và họ phải thực hiện nghĩa vụ của mình.)

Câu 17:

It’s Mr. Chau whom taught me the first English lesson at university about ten years ago.

Xem đáp án
Đáp án: A. whom → that/ who
Giải thích: Trong câu chẻ, dùng đại từ “That” hoặc “Who” trong câu nhấn mạnh chủ ngữ là người thực hiện hành động.
Dịch nghĩa: It’s Mr. Chau who taught me the first English lesson at university about ten years ago. (Chính thầy Châu là người đã dạy tôi bài học tiếng Anh đầu tiên tại trường đại học khoảng mười năm trước.)

Câu 18:

I didn’t know about her family’s plan to going abroad for summer holiday last month.

Xem đáp án
Đáp án: B. going → go
Giải thích: Ta có: “someone’s plan to do sth”: kế hoạch làm gì của ai đó
Dịch nghĩa: I didn’t know about her family’s plan to go abroad for summer holiday last month. (Tôi đã không biết về kế hoạch đi nước ngoài của gia đình cô ấy trong kỳ nghỉ hè tháng trước.)

Câu 19:

Choose the correct words to complete the sentences
Mary looks so happy/ happily after getting promoted in her job.
Xem đáp án
Đáp án: happy
Giải thích: Sau động từ liên kết “look” (trông) ta dùng một tính từ
Dịch nghĩa: Mary looks so happy after getting promoted in her job. (Mary trông rất vui vẻ sau khi được thăng chức trong công việc.)

Câu 20:

Peter is proud of himself in his ability to dance the most beautiful/ beautifully in the class.
Xem đáp án
Đáp án: beautifully
Giải thích: Ta dùng trạng từ “beautifully” (một cách đẹp mắt) để bổ nghĩa cho động từ “dance” (nhảy).
Dịch nghĩa: Peter is proud of himself in his ability to dance the most beautifully in the class. (Peter tự hào vì nhảy đẹp nhất trong lớp.)

Câu 21:

Lucy sudden/ suddenly disappeared from the party, which made me very anxious last night.
Xem đáp án
Đáp án: suddenly
Giải thích: Ta dùng trạng từ “suddenly” (một cách đột ngột) để bổ nghĩa cho động từ “disappear” (biến mất).
Dịch nghĩa: Lucy suddenly disappeared from the party, which made me very anxious last night. (Lucy đột nhiên biến mất khỏi bữa tiệc, điều đó khiến tôi rất lo lắng vào đêm qua.)

Câu 22:

His invitiation to the party with many interesting activitites sounds great/ greatly to me.
Xem đáp án
Đáp án: great
Giải thích: Sau động từ liên kết “sound” (nghe có vẻ) ta dùng một tính từ.
Dịch nghĩa: His invitiation to the party with many interesting activitites sounds great to me. (Lời mời của anh ấy đến bữa tiệc với nhiều hoạt động thú vị nghe có vẻ hấp dẫn lôi cuốn tôi.)

Câu 23:

Listen to the talk about the generation gap and fill in the blanks with ONE or TWO appropriate words
Change is the_________ that constantly upsets and resets the way people live.
Xem đáp án
Đáp án: process
Dịch nghĩa câu hỏi: Thay đổi là__________liên tục đảo lộn và thiết lập lại cách sống của con người.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Change is the process that constantly upsets and resets the terms of everyone’s existence all their lives.”

Câu 24:

The adolescent are culturally anchored in a later time when the parents are in an_________.
Xem đáp án
Đáp án: earlier time
Dịch nghĩa câu hỏi: Vị thành niên được gắn kết về mặt văn hóa với một thời gian muộn hơn trong khi cha mẹ được gắn kết với một___________.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “In most cases, the parents are culturally anchored in an earlier time and the adolescent in a later time.”

Câu 25:

There is very little_________in socially simpler, stable, low-change cultures.
Xem đáp án
Đáp án: generation gap
Dịch nghĩa câu hỏi: Có rất ít___________trong các nền văn hóa xã hội đơn giản, ổn định, ít thay đổi.
Giải thích: Thông tỉn có ở câu: “In socially simpler, stable, low-change cultures where the young identify with parental roles they expect to imitate and occupy when grown up, there is very little generation gap.”

Câu 26:

The parents_________in the world of experience of only offline without the Internet.
Xem đáp án
Đáp án: grew up
Dịch nghĩa câu hỏi: Cha mẹ___________trong thế giới kinh nghiệm chỉ có ngoại tuyến mà không có Internet.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “The parents grew up before the Internet revolution in one world of experience only offline.”

Câu 27:

Parents_________online skills in their adulthood, which does not help avoid generation gap.
Xem đáp án
Đáp án: have acquired
Dịch nghĩa câu hỏi: Cha mẹ ___________các kỹ năng trực tuyến ở tuổi trưởng thành, điều này không giúp
tránh khỏi khoảng cách thế hệ.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “A profound generation gap can be created even though parents have acquired online skills in their adulthood.”

Câu 29:

If you are constantly (2) _________for other opinions and permission, then you are becoming dependent on their ideas and this will not help you.
Xem đáp án
Đáp án: asking
Giải thích: Ta có cấu trúc “ask for sth”: yêu cầu cáỉ gì nên động từ “asking” (yêu cầu) là phù hợp nhất.

Câu 31:

When you ask someone for their own (4) _________on something, you most likely already have the answer you are hoping for, and just want someone’s approval.
Xem đáp án
Đáp án: opinion
Giải thích: Trước vị trí cần điền là tính từ “own” nên ta cần một danh từ. Dựa vào nghĩa của đoạn văn, danh từ “opinion” (quan điểm) là phù hợp nhất.

Câu 33:

Read the statements below and decide whether they are TRUE (T) or FALSE (F).
Trust is the key to teamwork in the best teams and relationships. To be able to anticipate what is going to happen during a play or a relationship, you need to be able to trust the other person. A quarterback is not going to throw the ball in advance to a receiver if he does not trust that the receiver knows the route and will be there for it. A relationship cannot progress without trust. 
Many people struggle with this, especially if they have been hurt in past relationships. Trust is not something that is just freely given. It is something that is earned. This is true both in relationships and in teams. The teamwork definition that we discussed was “the combined action of a group of people.” When people do not trust each other, it is very difficult to get them to work together to accomplish something. In a relationship, if you don’t feel like you can trust the other person, you are going to be unwilling to go to a deeper level with them. If the other person doesn’t feel like they can trust you, it’s going to be your job to earn their trust.
Earning trust is something that happens over time. In a sports team, it happens in practice. Players who practice running play together, so they can build confidence in themselves and in each other’s abilities. There is no practice in relationships. Instead, you build trust by proving yourself time and time again. It’s following through on what you say you’re going to do.
You need to trust others in teamwork to anticipate what is going to happen
Xem đáp án
Đáp án: True
Dịch nghĩa câu hỏi: Bạn cần tin tưởng người khác trong khi làm việc nhóm để đoán trước điều sắp xảy ra.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “To be able to anticipate what is going to happen during a play or a relationship, you need to be able to trust the other person.”

Câu 34:

A relationship can progress without trust
Xem đáp án
Đáp án: False
Dịch nghĩa câu hỏi: Một mối quan hệ có thể tiến triển mà không cần sự tin tưởng.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “A relationship cannot progress without trust.”

Câu 35:

Trust is something that is earned, not freely given.
Xem đáp án
Đáp án: True
Dịch nghĩa câu hỏi: Niềm tin là thứ kiếm được, không được tự do trao tặng.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Trust is not something that is just freely given. It is something that is earned.”

Câu 36:

It’s hard for people who do not trust each other to work together.
Xem đáp án
Đáp án: True
Dịch nghĩa câu hỏi: Thật khó để những người không tin tưởng lẫn nhau làm việc cùng nhau.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “When people do not trust each other, it is very difficult to get them to work together to accomplish something.”

Câu 37:

Trust in relationships can be built by practicing for many times.
Xem đáp án
Đáp án: False
Dịch nghĩa câu hỏi: Sự tin tưởng trong các mối quan hệ có thể được xây dựng bằng cách thực hành nhiều lần.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “There is no practice in relationships. Instead, you build trust by proving yourself time and time again.”

Câu 38:

Rewrite each sentence so that the new sentence has a similar meaning to the original one, using the words in brackets
It’s not necessary for me to go to school on Sunday (have to)
Xem đáp án
Đáp án: I don’t have to go to school on Sunday.
Giải thích: It’s not necessary for me to go to school on Sunday. (Tôi không cần thiết phải đi học vào Chủ nhật.) Dựa vào nghĩa câu gốc có thể suy ra “Tôi không phải đi học vào Chủ nhật” nên ta dùng từ “have to” trong ngoặc viết lại câu với cấu trúc: “Chủ ngữ + don’V doesn’t + have to + V-inf”.
Dịch nghĩa: Tôi không phải đi học vào Chủ nhật.

Câu 39:

Mr. Brown has been on business abroad twice this month (who)
Xem đáp án
Đáp án: It’s Mr. Brown who/ that has gone business abroad twice this month.
Giải thích: Mr. Brown has been on business abroad twice this month (Ông Brown đã đi công tác nước ngoài hai lần trong tháng này.)
Dựa vào nghĩa câu gốc và từ “who” trong ngoặc, ta có thể viết câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ thực hiện hành động với cấu trúc: “It’s + chủ ngữ + who/ that + clause”.
Dịch nghĩa: Chính ông Brown là người đi công tác nước ngoài hai lần trong tháng này.

Câu 40:

Sinh is proud that she is good at both English and French (to be)
Xem đáp án
Đáp án: Sinh is proud to be good at both English and French.
Giải thích: Sinh is proud that she is good at both English and French. (Sinh tự hào rằng cô ấy giỏi cả tiếng Anh và tiếng Pháp.)
Dựa vào nghĩa câu gốc và động từ “to be” trong ngoặc, ta có thể viết lại câu với cấu trúc: “Chủ ngữ + be + tính từ + to do sth”.
Dịch nghĩa: Sinh tự hào là người giỏi cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

Câu 41:

She has tried to contact her boyfriend for many times this morning (effort)
Xem đáp án
Đáp án: She has made an effort to contact her boyfriend for many times this morning.
Giải thích: She has tried to contact her boyfriend for many times this morning. (Cô ấy đã cố gắng liên lạc với bạn trai nhiều lần sáng nay.)
Dựa vào nghĩa câu gốc và danh từ “effort” trong ngoặc, ta có thể viết lại câu với cấu trúc: “Chủ ngữ + make an effort + to do sth”.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã nỗ lực liên lạc với bạn trai nhiều lần trong sáng nay.

Câu 42:

You are not allowed to take the books without notifying the librarian (mustn’t)
Xem đáp án
Đáp án: You mustn’t take the books without notifying the librarian.
Giải thích: You are not allowed to take the books without notifying the librarian. (Bạn không được phép lấy sách mà không thông báo cho thủ thư.)
Dựa vào nghĩa câu gốc và từ “mustn’t” trong ngoặc, ta có thể viết lại câu với cấu trúc: “Chủ ngữ + mustn’t + V-inf”.
Dịch nghĩa: Bạn không được lấy sách mà không thông báo cho thủ thư

Câu 43:

Write a paragraph (150-180 words) about ways to bridge generation gap in the family
You can answer some of the following questions:
* What are the causes of gap gerneration?
* What can be done to bridge the gap?
* What can be the results?
Xem đáp án
Dịch nghĩa câu hỏi:
Viết một đoạn văn (150-180 từ) về các cách để thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình.
* Nguyên nhân của khoảng cách thế hệ là gì?
* Có thể làm gì để thu hẹp khoảng cách thế hệ?
* Kết quả có thể là gì?
Gợi ý trả lời:
MAIN IDEAS (Ý chính)
Causes (Nguyên nhân)
* different experience (n. phr.) (kinh nghiệm khác)
* different thoughts (n. phr.) (suy nghĩ khác)
* different views (n. phr.) (cách nhìn khác)
* different opinions (n. phr.) (quan điểm khác)
Solutions (Giải pháp)
* update information (v.phr.) (cập nhật thông tin)
* discuss matters (v.phr.) (thảo luận vấn đề)
* understand clearly (v. phr.) (hiểu rõ)
* share problems (v.phr.) (chia sẻ vấn đề)
Results (Kết quả)
* avoid arguing (v. phr.) (tránh tranh cãi)
* reduce stress (v. phr.) (giảm căng thẳng)
* live happily (v. phr.) (sống vui vẻ)
* work effectively (v. phr.) (làm việc hiệu quả)
Bài mẫu:
Generation gap can be seen in an establishment, a company or even in a group of people. It exists, in families, as the gap between parents and children. The core reason is the large difference in their age. Modern and busy society often makes it hard for parents to have time for their children, which has made the existing generation gap become larger. Bridging generation gap requires effort from both sides. On the one hand, parents need updated information about children’s life, study, entertainment and hobbies to understand and share the view with them. On the other hand, the children should be aware of the inevitable differences brought by age difference. When there is a conflict, both sides should discuss frankly to find out the solution. This could also allow both sides to understand each other better. Moreover, it makes children become more open-minded, share with parent their problems, and solve them with the help from the parents. It can also help avoid unnecessary stress, and family members can live harmoniously together with better working and studying achievement
Khoảng cách thế hệ có thể thấy ở một tổ chức, một công ty hay thậm chí trong một nhóm người. Trong gia đình khoảng cách này xuất hiện giữa cha mẹ và con cái. Nguyên nhân sâu xa chính là sự khác biệt lớn về tuổi tác giữa họ. Xã hội hiện đại và bận rộn thường khiến cha mẹ không còn thời gian dành cho con khiến khoảng cách thế hệ vốn có ngày càng trở nên lớn hơn. Việc giảm thiểu khoảng cách thế hệ cần nỗ lực từ cả hai phía. Một mặt, cha mẹ cần cập nhật thông tin về cuộc sống, học tập, giải trí và sở thích của con cái để hiểu và đồng cảm. Mặt khác, con cái cũng nên được lưu ý về sự khác biệt không thể tránh khỏi do tuổi tác mang lại. Khi xung đột xảy ra, cha mẹ và con cái cần trao đổi thắng thắn và cụ thể để tìm cách giải quyết vấn đề. Việc này còn giúp cha mẹ và con cái hiểu nhau rõ hơn. Hơn nữa nó còn khiến con cái cởi mở hơn, chia sẻ những vấn đề đang gặp phải và cùng cha mẹ tìm cách tháo gỡ. Hơn nữa còn tránh được căng thẳng không đáng có và các thành viên trong gia đình cùng nhau sống vui vẻ, học tập và làm việc hiệu quả hơn

Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương