Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Nghiên cứu cũng xác định được phân tử khối của chất X này là 46. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?
%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z =
= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.
Þ Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.
Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 Þ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.
Với một phản ứng thuận nghịch bất kì tại trạng thái cân bằng:
a). Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
b). Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
c). Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm.
d). Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn?
Cho phản ứng hoá học sau:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Vai trò của của SO2 trong phản ứng trên là
Cho các phát biểu sau:
a). HCHO và C6H12O6 thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
b). CH3OH và CH3CH2OH là đồng đẳng của nhau.
c). CH3OCH3 và CH3CH2OH đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
d). C6H5OH và C2H5OH là đồng phân của nhau.
Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2.
a). Các chất trong dãy đều là hydrocarbon
b). Có 2 chất là hydrocarbon.
c). Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
d). Có 3 hợp chất vô cơ và 2 hợp chất hữu cơ.
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Chất nào sau đây được dùng để làm thuốc cung cấp magnesium cho cơ thể, giúp giảm cơn đau cơ, giảm hiện tượng chuột rút?