A. Gabriel faces a setback in a project and decides to take a short break before returning to work with a fresh perspective.
B. Gabriel feels disappointed that his favorite team lost a final yet again, but quickly finds ways to lift his spirits and continue to support the team.
C. Gabriel meets with multiple rejections while job hunting but continues to apply for new positions, adjusting his resume and approach.
D. Gabriel receives critical feedback on a presentation, says thank you, and decides to incorporate the suggestions into future presentations.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “resilience” (sự kiên cường) khi một người cho thấy khả năng vực dậy sau khó khăn hoặc thích nghi với tình huống thử thách?
A. Gabriel gặp phải trở ngại trong một dự án và quyết định nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi quay lại làm việc để có một góc nhìn mới mẻ hơn.
→ Nghỉ ngơi để lấy lại tinh thần là một cách giảm stress nhưng không làm rõ khả năng vượt qua nhiều khó khăn.
B. Gabriel thất vọng vì đội bóng yêu thích của anh ấy lại thua trận chung kết một lần nữa, nhưng anh ấy nhanh chóng tìm cách vực dậy tinh thần và tiếp tục ủng hộ đội bóng.
→ Vượt qua cảm giác thất vọng nhất thời, không có nhiều ý nghĩa về mặt phát triển bản thân.
C. Gabriel bị tự chối nhiều lần khi tìm việc nhưng vẫn tiếp tục nộp đơn xin việc đến những nơi khác, điều chỉnh sơ yếu lý lịch và cách tiếp cận sao cho phù hợp.
→ Kiên trì bước tiếp dù gặp thất bại liên tục là một ví dụ rõ ràng của sự kiên cường.
D. Gabriel nhận được feedback phê bình về bài thuyết trình của mình, anh ấy cảm ơn và quyết định sẽ đưa các đề xuất vào các bài thuyết trình trong tương lai.
→ Phản hồi tích cực, không nản lòng khi bị chê bai, tuy nhiên chưa rõ ràng về khả năng vượt qua nhiều khó khăn.
Chọn C.
Chất X no, đơn chức có công thức phân tử là và có phổ hồng ngoại như sau:
Biết:
Loại hợp chất |
Liên kết |
Số sóng (cm-1) |
|||||||||||||
Alcohol |
O−H |
3600 − 3300 |
|||||||||||||
Aldehyde |
C=O |
1740 − 1720 |
|||||||||||||
C−H |
2900 − 2700 |
||||||||||||||
Carboxylic acid |
C=O |
1725 − 1700 |
|||||||||||||
O−H |
3300 − 2500 |
||||||||||||||
Ester |
C=O |
1750 − 1735 |
|||||||||||||
C−O |
1300 − 1000 |
||||||||||||||
Xem đáp án »
15/12/2024
20
Câu 3:
Theo một số liệu thống kê, năm 2004 ở Canada có nam giới là thừa cân và nữ giới là thừa cân. Nam giới và nữ giới ở Canada đều chiếm dân số cả nước (Nguồn: F. M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics - Understanding why and how, Springer, 2005). Hỏi rằng, trong năm 2004, xác suất để một người Canada được chọn ngẫu nhiên là người thừa cân bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)?
Xem đáp án »
15/12/2024
19
Câu 4:
Antonyms: Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Xem đáp án »
15/12/2024
18
Câu 5:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Số tranh mang tính chất ________ đơn thuần rất ít, phần lớn là những sáng tác hội họa độc lập dưới âm hưởng của văn học Nam Cao, hoặc là độc lập với cả văn học của Nam Cao, mà những ________ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi.
Xem đáp án »
15/12/2024
18
Câu 6:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Trong cung quế âm thầm chiếc bóng Đêm năm canh trông ngóng lần lần Khoảnh làm chi bấy chúa xuân Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi (Cung oán ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Xem đáp án »
15/12/2024
18
Câu 7:
|
Năm Thế giới quốc gia |
1960 |
1980 |
2000 |
2021 |
Toàn thế giới |
33,6 |
39,3 |
46,7 |
56,5 |
Việt Nam |
14,7 |
19,2 |
24,1 |
37, 1 |
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, Tổng cục thống kê năm 2001 và 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Synonyms: Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.