IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 9 Văn Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 9 Cánh diều có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 9 Cánh diều có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 9 Cánh diều có đáp án (Đề 2)

  • 349 lượt thi

  • 6 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Xem đáp án
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là: biểu cảm.

Câu 2:

Trong câu thơ: “Cho gươm mời đến Thúc Lang”, Thúc Lang ở đây là ai?
Xem đáp án
Trong câu thơ: “Cho gươm mời đến Thúc Lang”, Thúc Lang ở đây là: Thúc Sinh.

Câu 3:

Câu thơ: “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai!” gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa?
Xem đáp án

Câu thơ: “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai!” nói lên số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa:

- Họ phải sống trong xã hội nam quyền, trọng nam khinh nữ.

- Họ phải chịu cảnh lấy chồng chung nên hạnh phúc không trọn vẹn, chịu nhiều éo le, ngang trái trong tình duyên

Câu 4:

Qua lời nói và hành động của Kiều với Thúc Sinh, anh/chị thấy Kiều là người như thế nào?
Xem đáp án

- Lời nói và hành động của Thúy Kiều với Thúc Sinh:

+ Lời nói: gọi Thúc Sinh là “người cũ”, “cố nhân”; Kiều cũng nhắc đến các khái niệm đạo đức phong kiến như chữ “nghĩa”, ”tòng”, ”phụ”.

 + Hành động: đem “Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân” để tặng Thúc Sinh.

- Qua lời nói và hành động của Kiều với Thúc Sinh, ta thấy Kiều là một người nhân hậu, trọng tình, trọng nghĩa.

Câu 5:

Anh/chị có đồng tình với hành động “tha bổng” Hoạn Thư của Thúy Kiều hay không? Vì sao?
Xem đáp án

- HS nêu được quan điểm của mình.

- Lí giải được quan điểm: nội dung lí giải đảm bảo tính logic, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Dưới đây là một số định hướng:

+ Nếu đồng tình với hành động của Thúy Kiều thì có thể lí giải: do lí lẽ mà Hoạn Thư đưa ra khá thuyết phục; hành động tha bổng Hoạn Thư xuất phát từ  tấm lòng vị tha bao dung của Kiều, phù hợp với hình tượng Kiều mà Nguyễn Du xây dựng từ đầu tác phẩm. Hành động của Kiều cũng phù hợp với quan niệm độ lượng của nhân dân “Đánh người chạy đi, không ai đánh người chạy lại”.

+ Nếu không đồng tình với hành động của Kiều thì có thể lí giải: do Hoạn Thư đã gây ra nhiều khổ đau, bất hạnh cho Kiều nên việc Kiều báo thù cũng là điều dễ hiểu, phù hợp với quan niệm của nhân dân từ xưa đến nay “ác giả ác báo”,…

Câu 6:

Anh/ chị hãy viết bài văn phân tích bài thơ sau:

Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng

Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng

Giữ bao nhiêu kỷ niệm giữa dòng trôi?

Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!

Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ

Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ

Sông của miền Nam nước Việt thân yêu

 

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy

Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy

Bầy chim non bơi lội trên sông

Tôi giơ tay ôm nước vào lòng

Sông mở nước ôm tôi vào dạ

Chúng tôi lớn lên mỗi người mỗi ngả

Kẻ sớm khuya chài lưới bên sông

Kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng

Tôi cầm súng xa nhà đi kháng chiến

Nhưng lòng tôi như mưa nguồn, gió biển

Vẫn trở về lưu luyến bên sông

Hình ảnh cô em đôi má ửng hồng...

 

Tôi hôm nay sống trong lòng miền Bắc

Sờ lên ngực nghe trái tim thầm nhắc

Hai tiếng thiêng liêng, hai tiếng "miền Nam"

Tôi nhớ không nguôi ánh sáng màu vàng

Tôi quên sao được sắc trời xanh biếc

Tôi nhớ cả những người không quen biết...

Có những trưa tôi đứng dưới hàng cây

Bỗng nghe dâng cả một nỗi tràn đầy

Hình ảnh con sông quê mát rượi

Lai láng chảy, lòng tôi như suối tưới

Quê hương ơi! lòng tôi cũng như sông

Tình Bắc Nam chung chảy một dòng

Không gành thác nào ngăn cản được

Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mơ ước

Tôi sẽ về sông nước của quê hương

Tôi sẽ về sông nước của tình thương

Tháng 6/1956

(Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh)

* Bài thơ được sáng tác khi tác giả tập kết ra miền Bắc sau cuộc kháng chiến chống Pháp, Tế Hanh, Lòng miền Nam, NXB Văn nghệ, 1956

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận văn học đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích bài thơ Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Mở bài: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, nên cảm nghĩ chung về bài thơ.

(Bài thơ Nhớ con sông quê hương của tác giả Tế Hanh để lại cho em niềm xúc động về niềm thương nhớ tha thiết của tác giả với con sông quê hương. 

* Thân bài:

- Nêu cảm nghĩ về những nét nổi bật về nội dung, nghệ thuật của bài thơ:

+ Hình ảnh con sông quê hương trong bài thơ hiện ra thật đẹp, mát lành trong trẻo. Con sông đã gắn bó thân thiết với tác giả ở tuổi thơ thật hồn nhiên, trong sáng (tiếng chim kêu, cá nhảy, tụm năm tụm bảy, bơi lội trên sông...).

+ Ý nghĩa quan trọng của dòng sông quê hương với cuộc đời tác giả thể hiện qua phép chuyển nghĩa và lối cường điệu "Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi".

+ Phép đối và nhân hoá tạo sự cân xứng hài hoà giữa dòng sông và con người làm cho con sông trở nên gần gũi như một con người với những cử chỉ trìu mến: "Sông mở nước ôm tôi vào dạ”.

+ Các hình ảnh “quê hương, tuổi trẻ, miền Nam” được gắn với dòng sông đã làm cho con sông mang nhiều ý nghĩa sâu sắc, nhấn mạnh con sông luôn gắn liền với tuổi thơ tác giả, với quê hương, miền Nam, đất nước.

+ Xa quê đã lâu, nên nỗi nhớ càng trở nên da diết và thiêng liêng: "Sờ lên ngực nghe trái tim thầm nhắc /Hai tiếng thiêng liêng, hai tiếng "miền Nam".

+ Nhớ quê hương, tác giả nhớ từ những hình ảnh quen thuộc bình thường: ánh nắng, sắc trời, những người không quen biết... của quê hương.

+ Trung tâm nỗi nhớ là hình ảnh dòng sông quê hương. Dòng sông luôn hiện ra tuôn chảy mát rượi lai láng, dào dạt như tưới mát lòng mình.

+ Điệp ngữ “tôi sẽ” gửi gắm thông điệp về một tương lai sáng ngời của đất nước với niềm tin rằng non sông sẽ thống nhất, Nam Bắc lại được sum vầy.    

à Hình ảnh con sông quê hương còn tượng trưng cho tình yêu lớn lao đối với đất nước, chung thủy và sắc son một lòng không phai.

- Tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét độc đáo của bài thơ: Thể thơ 8 chữ vói lối gieo vần ngắt nhịp linh hoạt hài hoà cùng giọng thơ da diết, tha thiết dồn nén qua từng dòng thơ đã tạo nên hình ảnh dòng sông quê vừa chân thực mộc mạc, giản dị và hồn nhiên.

* Kết bài

- Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.                                                                                                          

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.
*Lưu ý: Phần hướng dẫn trên đây chỉ là những gợi ý, định hướng. Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo cần linh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm và câu trả lời của học sinh để đánh giá cho điểm phù hợp, ưu tiên những bài làm có tính sáng tạo cao,.

Bắt đầu thi ngay