Bài tập trắc nghiệm Tiến hóa có đáp án (mức độ nhận biết - P2)
-
5840 lượt thi
-
30 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Theo thuyết tiên hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
. Chọn A.
Giải chi tiết:
Đơn vị tiến hoá cơ sở là quần thể
Câu 2:
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Chọn C.
Giải chi tiết:
Đây là ví dụ về cách ly cơ học
Câu 3:
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên?
Chọn B.
Câu 4:
Hiện tượng di nhập gen?
Chọn B.
Giải chi tiết:
Hiện tượng di nhập gen làm giảm bớt sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa các quần thể
Câu 5:
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về
Chọn B.
Giải chi tiết:
Đây là ví dụ về di nhập gen
Câu 6:
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Chọn D.
Giải chi tiết:
Phát biểu không đúng là D.
Câu 7:
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
. Chọn B.
Giải chi tiết:
Chọn B (SGK Sinh 12 trang 138)
Câu 8:
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại nào?
Chọn A.
Câu 9:
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiên hóa là?
Giải chi tiết:
Chọn C (ông chưa biết tới đột biến và thường biến)
Câu 10:
Sử dụng phương pháp giải phẫu và so sánh phôi sinh học có thể kiểm chứng được bao nhiêu giả thuyết sau đây?
(1) Mối quan hệ họ hàng giữa người và lợn
(2) Ti thể trong tế bào nhân thực là do vi khuẩn sống nội cộng sinh tạo thành
(3) % axit amin tương đồng giữa Hemoglobin của người và Hemoglobin của cá
(4) Xương cụt là dấu tích của đuôi ở động vật
Giải chi tiết:
Ta có thể kiểm chứng được các giả thuyết sau: 1,4
Chọn C
Câu 11:
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là?
Giải chi tiết:
Đacuyn cho rằng biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Chọn A
Câu 12:
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở?
Chọn C.
Câu 13:
Các nhân tố nào sau đây đều làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng không xác định ?
Chọn B.
Giải chi tiết:
Đột biến, di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
Câu 14:
Xét các đặc điểm:
1. Xuất hiện ở từng cá thể riêng rẽ và có tần số thấp
2. Luôn được biểu hiện ngay thành kiểu hình
3. Luôn di truyền được cho thế hệ sau
4. Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
5. Có thể có lợi cho thể đột biến
6. Là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
7. Đột biến gen có các đặc điểm
Giải chi tiết:
Đặc điểm của đột biến gen là: I,IV,V
Ý II sai vì đột biến gen lặn không thể biểu hiện ngay ra kiểu hình mà chỉ biểu khi ở trạng thái đồng hợp
Ý III sai vì đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng sẽ không di truyền cho thế hệ sau.
Ý VI sai vì đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Chọn B
Câu 15:
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố tiến hóa?
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
A, B sai, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể
C sai, D đúng, các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi thành phần kiểu gen
Chọn D
Câu 17:
Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa tạo ra loài mới có đặc điểm giống với thể đột biến nào sau đây ?
Chọn C.
Giải chi tiết:
Kết quả của lai xa và đa bội hóa là cơ thể thuần chủng mang kiểu gen của 2 loài sinh vật có dạng AABB (song nhị bội thể) tương tự thể dị đa bội
Câu 18:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến đối với tiến hoá?
I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
II. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá.
IV Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
III sai, đột biến NST vẫn cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
IV đúng
Chọn B
Câu 19:
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
Chọn C.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu :
I Đúng
II đúng
III sai, bất kỳ alen nào cũng có thể bị loại khỏi dù có lợi hay có hại, dù trội hay lặn
IV đúng
Câu 20:
Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
Giải chi tiết:
Đây là tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn A
Câu 21:
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là A
B sai vì biến dị thường biến sẽ theo hướng xác định
C sai vì thường biến không di truyền được
D sai
Câu 22:
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Chọn D.
Giải chi tiết:
Giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 24:
Cơ quan tương đồng là những cơ quan?
Chọn D.
Giải chi tiết:
Cơ quan tương đồng: bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau
VD: tay người và cánh chim, cánh dơi…
Câu 25:
Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ?
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di-nhập gen.
Chọn C.
Giải chi tiết:
Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 27:
Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
Chọn A.
Giải chi tiết:
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly.
Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng hiện tại có thể có các chức năng khác nhau.
Ý A là cơ quan tương đồng
Câu 29:
Cho các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
(2) Cánh dơi và chi trước của ngựa
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa
(4) Cánh bướm và cánh chim
Các cặp cơ quan tương đồng là
Chọn B.
Giải chi tiết:
Các cặp cơ quan tương đồng là: (1),(2),(3)
Ý (4) sai vì cánh bướm có nguồn gốc khác cánh chim