Thứ bảy, 20/04/2024
IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 12 Hóa học Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất)

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất)

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

  • 3586 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

Xem đáp án

Đáp án D

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH t°3C17H35COONa + C3H5(OH)3


Câu 2:

Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6.

→ Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là 6


Câu 3:

Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là

Xem đáp án

Đáp án B

- Thuốc thử là quỳ tím

+ Làm quỳ tím hóa đỏ: axit axetic

+ Không làm quỳ tím đổi màu: glucozơ và glixerol

- Thuốc thử là AgNO3/NH3

+ Xuất hiện kết tủa sáng trắng bám vào thành ống nghiệm: glucozơ

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH to  CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

+ Không hiện tượng: glixerol


Câu 4:

Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ?

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng cộng H2 (Ni, to ) của glucozơ là phản ứng thể hiện tính oxi hóa của glucozơ

Phản ứng này sinh ra sobitol.


Câu 5:

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án C

Ở bước 3, glucozơ chuyển thành phức đồng-glucozơ


Câu 6:

Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

Xem đáp án

Đáp án A

Câu 7:

Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Xem đáp án

Đáp án A

Các loại polime bán tổng hợp: Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat


Câu 8:

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Xem đáp án

Đáp án B

A, C, D là polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

B là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp


Câu 9:

Dãy nào sau đây gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

Xem đáp án

Đáp án B

Chất có liên kết bội hoặc vòng kém bền thì có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

A loại vì có toluen

B thỏa mãn

C loại vì propan chỉ chứa liên kết đơn bền.

D loại vì clobenzen không tham gia phản ứng trùng hợp.


Câu 10:

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

Xem đáp án

Đáp án D

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1


Câu 11:

Kết luận nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án A

A. Sai. Vì He có cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s2 và là khí hiếm


Câu 12:

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

Xem đáp án

Đáp án B.

4 tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiêt, tính ánh kim.


Câu 13:

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

Xem đáp án

Đáp án B.

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

→ Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học.


Câu 14:

Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau :

(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.

(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.

(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.

Kết luận không đúng là

Xem đáp án

Đáp án B

(I) Đúng. Sau phản ứng, dung dịch có màu xanh nht của ion Fe2+

(II) Sai. Vì

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Gọi số mol Cu phản ứng là x mol

= 108.2x – 64x = 152x > 0

→ Khối lượng thanh đồng tăng lên sau phản ứng

(III) Đúng. Vì

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Gọi số mol Fe phản ứng là y mol

= 64y - 56y = 8y > 0

→ Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng

→ Kết luận (II) không đúng.


Câu 16:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác


Câu 17:

Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

Xem đáp án

Đáp án B

Thép cacbon để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa

Tại anot (-)Fe → Fe2+ + 2e

Tại catot (+)O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

Các đáp án còn lại kim loại bị ăn mòn hóa học.


Câu 18:

Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây ?

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Nhỏ thêm dung dịch X là CuSO4 thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa với hai điện cực là Zn và Cu, dung dịch chất điện li là CuSO4

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Thanh kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.


Câu 19:

Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

Xem đáp án

Đáp án C

Điều chế kim loại là quá trình khử ion kim loại thành kim loại

Rn+ + ne → R

Ion kim loại Rn+ đóng vai trò là chất oxi hóa (chất bị khử)


Câu 20:

Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?
Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại nhôm chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm

2Al2O3 dpnc  4Al + 3O2


Câu 21:

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch metylamin (CH3NH2) làm quỳ tím chuyển sang màu xanh vì có chứa nhiều  


Câu 22:

Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?

Xem đáp án

Đáp án D

X là chất lỏng → A, C sai.

Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng → X là anilin


Câu 24:

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là

Xem đáp án

Đáp án D

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4.

 Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 − CH(NH2) – COOH.


Câu 26:

Chất có phản ứng màu biure là

Xem đáp án

Đáp án B

Từ tripeptit trở lên và protein có phản ứng màu biure.


Câu 27:

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nỗi lên là do

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nỗi lên là do sự đông tụ của protein khi đun nóng.


Câu 28:

Cho một pentapeptit (A) thỏa điều kiện: Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các amino axit gồm: 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Mặt khác khi thủy phân không hoàn toàn peptit A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit là Gly- Gly-Val. Công thức cấu tạo của A là

Xem đáp án

Đáp án B

Số lượng gốc Gly trong A là 

Số lượng gốc Ala trong A là 

Số lượng gốc Val trong A là 

Thủy phân không hoàn toàn peptit A thu được Ala-Gly; Gly-Ala; Gly- Gly-Val

→ peptit A là Gly-Ala-Gly-Gly-Val


Câu 29:

Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là

Xem đáp án

Đáp án A

Một số kim loại như Fe, Cr, Al thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội


Câu 30:

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là

Xem đáp án

Đáp án D

nNaOH = 0,3 mol

0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

meste + mNaOH = m rắn

136.0,1 + 40.0,3 = m rắn + 18.0,1

→ m rắn = 23,8 gam


Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương